Nhưng xin cho những ai yêu mến Ngài mạnh mẽ như mặt trời mọc!”
Rồi xứ được hưởng thái bình trong bốn mươi năm.
Notes
*5:1:Chương 5 Đây là một bài ca rất xưa và nhiều câu trong tiếng Hê-bơ-rơ rất khó hiểu.
†5:2:Dân chúng … ra trận Đây cũng có nghĩa “Khi các lãnh tụ hướng dẫn dân Ít-ra-en” hay “Khi những người để tóc dài trong Ít-ra-en.” Các binh sĩ thời xưa thường để tóc dài như là của dâng lên cho Thượng Đế.
‡5:6:Sam-ga, con A-nát Một quan án trong Ít-ra-en. Xem 3:31.
§5:7:cho đến khi … làm mẹ của Ít-ra-en Hay “cho đến khi ta, Đê-bô-ra, đến làm mẹ của Ít-ra-en” hoặc “cho đến khi ta lập ngươi, Đê-bô-ra, làm mẹ của Ít-ra-en.”
*5:10:yên bằng mền Nghĩa của cụm từ nầy trong tiếng Hê-bơ-rơ không rõ.
†5:14:vùng núi của dân A-ma-léc Vùng định cư của chi tộc Ép-ra-im.
‡5:14:gia đình Ma-kia Gia đình nầy là một phần của chi tộc Ma-na-xe định cư phía Đông sông Giô-đanh.
§5:17:Ghi-lê-át Đây là vùng phía Đông sông Giô-đanh.
*5:21:Linh hồn ta … sức mạnh Hay “các con ngựa bạo dạn của Ngài hãy tiến lên.”
Chương 5 Đây là một bài ca rất xưa và nhiều câu trong tiếng Hê-bơ-rơ rất khó hiểu.
Dân chúng … ra trận Đây cũng có nghĩa “Khi các lãnh tụ hướng dẫn dân Ít-ra-en” hay “Khi những người để tóc dài trong Ít-ra-en.” Các binh sĩ thời xưa thường để tóc dài như là của dâng lên cho Thượng Đế.
Sam-ga, con A-nát Một quan án trong Ít-ra-en. Xem 3:31.
cho đến khi … làm mẹ của Ít-ra-en Hay “cho đến khi ta, Đê-bô-ra, đến làm mẹ của Ít-ra-en” hoặc “cho đến khi ta lập ngươi, Đê-bô-ra, làm mẹ của Ít-ra-en.”
yên bằng mền Nghĩa của cụm từ nầy trong tiếng Hê-bơ-rơ không rõ.
vùng núi của dân A-ma-léc Vùng định cư của chi tộc Ép-ra-im.
gia đình Ma-kia Gia đình nầy là một phần của chi tộc Ma-na-xe định cư phía Đông sông Giô-đanh.
Ghi-lê-át Đây là vùng phía Đông sông Giô-đanh.
Linh hồn ta … sức mạnh Hay “các con ngựa bạo dạn của Ngài hãy tiến lên.”